Thuật ngữ và giải thích
Hiểu nhau
Ý nghĩa của những thuật ngữ bạn sẽ nghe khi lắp internet
Các chữ viết tắt trong bảng chào của nhà cung cấp, tên công nghệ và những từ hay gặp lúc lắp đặt. Nếu thiếu điều gì ở đây, hãy gọi số 606 027 727 và chúng tôi sẽ giải thích qua điện thoại.
0–9
↑ Mục lục- 2,4 GHz và 5 GHz
- Hai dải tần mà Wi-Fi gia đình phát trên đó. Dải thấp xuyên tường xa hơn nhưng thường bị nhiễu bởi mạng hàng xóm; dải cao nhanh hơn và sạch hơn, đổi lại tầm phủ ngắn hơn. Phần lớn router hiện nay phát cả hai cùng lúc.
- 4G
- Thế hệ mạng di động thứ tư, về mặt kỹ thuật là LTE, cho tốc độ hàng chục Mb/s; kết nối gia đình qua modem có thẻ SIM cũng chạy trên nó.
- 5G
- Thế hệ mạng di động thứ năm, nhanh hơn 4G và có độ trễ thấp hơn. Nhãn 5G Ready trên thiết bị nghĩa là nó sẽ dùng được mạng 5G ngay khi khu vực đó có sóng.
- 802.11
- Tiêu chuẩn mà Wi-Fi hoạt động theo đó. Các chữ cái sau con số (802.11n, ac, ax) cho biết thế hệ: càng mới thì tốc độ càng cao và mạng càng xử lý tốt nơi nhiều nhiễu.
- ADSL
- Kết nối cũ qua đường dây điện thoại, trong đó tải xuống nhanh hơn hẳn tải lên; vì thế nó được gọi là bất đối xứng. Ngày nay nó đang được thay bằng VDSL, cáp quang hoặc kết nối qua sóng.
- Tỷ lệ chia sẻ
- Tỷ lệ mà một đường truyền được chia sẻ giữa nhiều khách hàng. Tỷ lệ 1:20 nghĩa là trong trường hợp xấu nhất có hai mươi kết nối chia nhau dung lượng; con số nhỏ hơn giữ tốc độ ổn định hơn cả vào giờ cao điểm.
- Kích hoạt
- Đưa đường truyền vào hoạt động: cấu hình dịch vụ ở phía nhà cung cấp và đấu nối thiết bị tại nhà khách hàng, sau đó ở chỗ chúng tôi thường là bàn giao router hoặc modem.
- Thuật toán
- Đây là một quy trình chính xác hoặc một tập chỉ dẫn được dùng để giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một nhiệm vụ nhất định. Trong bối cảnh internet, thuật toán thường được dùng chẳng hạn để xếp hạng kết quả tìm kiếm hoặc gợi ý nội dung.
- Ăng-ten
- Thu và phát tín hiệu vô tuyến. Với kết nối qua sóng, nó được gắn lên mái hoặc mặt tiền và hướng về trạm phát của nhà cung cấp; chất lượng đường truyền phụ thuộc hoàn toàn vào tầm nhìn thẳng.
- API (Application Programming Interface)
- Giao diện cho phép hai ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau. Trên internet, API được dùng chẳng hạn để truyền dữ liệu giữa các trang web và ứng dụng.
- Backbone
- Mạng xương sống mà lưu lượng giữa các nhà cung cấp và trung tâm dữ liệu chạy qua. Đường truyền gia đình là nhánh cuối nối vào đó ở đâu đó.
- Bandwidth
- Băng thông, tức lượng dữ liệu tối đa mà đường truyền tải được trong một giây. Đó là con số về dung lượng; máy chủ trả lời nhanh đến đâu thì độ trễ mới cho biết.
- Bit và byte
- Tốc độ kết nối được tính bằng bit trên giây (Mb/s), dung lượng tệp bằng byte (MB). Một byte bằng tám bit, nên đường 100 Mb/s tải khoảng 12,5 MB mỗi giây.
- Buffering
- Tải sẵn video vào bộ đệm để phát không bị khựng. Khi vòng tròn quay, trình phát đã hết bộ đệm và đang đợi dữ liệu.
- CGNAT
- Nhiều khách hàng dùng chung một địa chỉ công cộng. Việc lướt web thông thường không bị ảnh hưởng, nhưng từ bên ngoài không ai vào được đường truyền đó. Ai cần kết nối về nhà tới camera hay ổ lưu trữ thì phải có địa chỉ IP công cộng.
- Đám mây
- Dữ liệu và chương trình lưu trên máy chủ từ xa thay vì trên máy tính của mình. Người dùng truy cập qua internet, nhờ vậy cả laptop yếu cũng làm được việc mà tự nó không kham nổi.
- Cookie
- Tệp nhỏ mà trang web lưu trong trình duyệt để lần sau nhận ra bạn. Nó giữ trạng thái đăng nhập hay nội dung giỏ hàng, nhưng cũng được dùng để đo lượt truy cập.
- Giới hạn dữ liệu
- Lượng dữ liệu bạn được truyền trong một tháng; hết mức đó thì tốc độ tụt xuống. Với kết nối cố định ngày nay không còn dùng, với gói di động thì có.
- DHCP
- Dịch vụ tự động cấp địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng, nên laptop chỉ cần nối vào Wi-Fi là xong, không phải cài gì bằng tay.
- DNS
- Bộ dịch tên thành địa chỉ: bạn gõ prazskynet.cz và DNS tìm ra trang nằm trên máy chủ nào. Khi DNS hỏng, cảm giác như mất internet dù đường truyền vẫn chạy.
- DOCSIS
- Tiêu chuẩn cho internet chạy trên cáp đồng trục truyền hình, tức trên hệ thống truyền hình cáp.
- Tên miền
- Tên của trang web, ví dụ prazskynet.cz. Nó được đăng ký theo năm trở lên và không liên quan gì đến nơi trang web chạy.
- Download
- Tải dữ liệu từ internet về phía bạn, con số thứ nhất trong phân số của gói cước. Với gói 50/5 đó là 50 Mb/s.
- Dual band
- Router phát trên hai dải tần cùng lúc (2,4 và 5 GHz) và thiết bị tự chọn dải phù hợp hơn tùy khoảng cách và mức nhiễu.
- EPG
- Lịch phát sóng điện tử, tức chương trình truyền hình ngay trên TV, từ đó khởi chạy chức năng xem lại và việc ghi hình các chương trình.
- eSIM
- Thẻ SIM tích hợp sẵn trong điện thoại, không rút ra được. Kích hoạt bằng cách quét mã QR và không phải chờ giao thẻ nhựa.
- Ethernet
- Kết nối bằng cáp, nhận ra nhờ đầu nối RJ-45. So với Wi-Fi thì ổn định hơn và độ trễ thấp hơn; người chơi game và người gọi video sẽ nhận thấy.
- Tường lửa
- Lớp bảo vệ trong router và trong hệ điều hành, canh lưu lượng giữa mạng gia đình và internet, loại bỏ các kết nối không được phép.
- Dải tần
- Khoảng tần số mà đường truyền phát trên đó. Các dải tự do (2,4 và 5 GHz) ai cũng dùng và thường bị nhiễu; các dải có giấy phép được nhà cung cấp giữ riêng.
- FTTH và FTTB
- Cáp quang kéo tới tận căn hộ (FTTH) hoặc tới tòa nhà (FTTB), từ đó đoạn cuối đi bằng cáp đồng. Sự khác biệt thể hiện rõ ở tốc độ đạt được.
- FUP
- Quy tắc sử dụng công bằng, theo đó nhà cung cấp giảm tốc độ khi vượt một mức dữ liệu nhất định, để một khách hàng không làm nghẽn đường của những người khác.
- Gigabit
- Một nghìn megabit mỗi giây, tức 1000 Mb/s, trong một gia đình bình thường đủ cho vài luồng 4K cùng lúc.
- GPON
- Công nghệ mạng quang trong đó một sợi từ tổng đài được chia cho vài chục hộ, vì thế cáp quang cũng có tỷ lệ chia sẻ.
- HD, Full HD và 4K
- Độ phân giải hình ảnh. Một luồng Full HD cần khoảng 5 Mb/s, với 4K thì tính 25 Mb/s, và là cho mỗi TV đang bật cùng lúc.
- Hotspot
- Nơi có Wi-Fi công cộng. Cũng có thể tạo từ điện thoại, khi đó máy chia sẻ dữ liệu di động cho các thiết bị khác.
- HTTPS
- Kết nối được mã hóa tới trang web, nhận ra trong trình duyệt nhờ biểu tượng ổ khóa cạnh địa chỉ. Không ai dọc đường đọc được thứ bạn gửi đi, chẳng hạn mật khẩu hay số thẻ.
CH
↑ Mục lục- Nhà thông minh
- Các thiết bị điều khiển qua mạng: đèn, bộ điều nhiệt, ổ cắm, camera. Phần lớn chúng chạy trên Wi-Fi. Càng nhiều thiết bị trong nhà thì vùng phủ sóng khắp căn hộ càng quan trọng.
- Địa chỉ IP
- Địa chỉ dạng số của thiết bị trong mạng. Nhà bạn có một địa chỉ hướng ra ngoài và router giấu toàn bộ thiết bị trong căn hộ phía sau nó.
- IPTV
- Truyền hình truyền qua internet thay vì ăng-ten hay vệ tinh. Có xem lại, ghi hình và xem trên điện thoại (xem phần truyền hình).
- IPv4 và IPv6
- Hai phiên bản đánh địa chỉ. Địa chỉ IPv4 cũ đang thiếu, nên IPv6 với kho địa chỉ lớn hơn nhiều đang dần được triển khai. Người dùng thông thường không thấy khác biệt.
- ISP
- Nhà cung cấp dịch vụ internet, trong trường hợp của chúng ta là PražskýNET.
- Jitter
- Sự dao động của độ trễ. Khi ping nhảy từ 20 lên 200 ms rồi lại xuống, cuộc gọi video sẽ giật dù tốc độ đường truyền cao.
Tới
↑ Mục lục- Cáp đồng trục
- Sợi cáp tròn có lõi dẫn ở giữa và lớp chống nhiễu bao quanh, dùng để truyền tín hiệu truyền hình và trên mạng cáp thì cả internet.
- Codec
- Cách nén hình và tiếng. Codec mới hơn (H.265 so với H.264) truyền cùng một hình ảnh với lượng dữ liệu ít hơn hẳn.
- Đầu nối RJ-45
- Đầu tám chân của cáp mạng. Nó cắm kêu tách vào cổng trên router, máy tính hoặc TV.
- Cáp xoắn đôi
- Cáp mạng thông thường, ký hiệu UTP hoặc STP và theo các loại Cat 5e, Cat 6 trở lên. Loại cao hơn tải được tốc độ lớn hơn ở khoảng cách xa hơn.
- LAN
- Mạng nội bộ, tức mọi thứ nối trong nhà bạn phía sau router. Các thiết bị trong đó nói chuyện trực tiếp với nhau, dữ liệu không đi ra ngoài.
- Độ trễ
- Thời gian đáp của mạng, tính bằng mili giây. Nó quyết định máy chủ trả lời nhanh đến đâu, và với game hay gọi video thì quan trọng hơn cả tốc độ đường truyền.
- LoRa
- Mạng vô tuyến cho lượng dữ liệu nhỏ ở khoảng cách lớn. Các cảm biến và đồng hồ đo dùng nó; dự án Helium cũng xây trên công nghệ này, xem Internet miễn phí.
- LTE
- Tên kỹ thuật của mạng di động thế hệ thứ tư, thường được gọi là 4G.
- Địa chỉ MAC
- Mã định danh cố định của card mạng, viết thành sáu cặp ký tự, nhờ đó có thể nhận ra thiết bị trong mạng hoặc gán cho nó một địa chỉ IP cố định.
- Mb/s
- Megabit mỗi giây, đơn vị tốc độ kết nối. Đừng nhầm với MB/s (megabyte), lớn gấp tám lần.
- Mesh
- Vài bộ phát Wi-Fi tạo thành một mạng duy nhất cùng tên. Khi đi giữa các phòng, thiết bị tự chuyển và không ai phải chuyển bằng tay.
- Tuyến vi ba
- Kết nối không dây giữa hai ăng-ten nhìn thẳng được nhau. Với kết nối qua sóng, đó là cách tín hiệu tới được tòa nhà mà không phải đào hay khoan.
- Modem
- Thiết bị chuyển tín hiệu của nhà cung cấp thành lưu lượng mạng. Tùy công nghệ mà có nhiều loại: modem DSL cho đường dây điện thoại, modem quang cho sợi quang, modem LTE có thẻ SIM. Nó thường được gộp chung một hộp với router.
- NAT
- Việc dịch địa chỉ trong router, nhờ đó cả gia đình chỉ cần một địa chỉ công cộng duy nhất.
- Dữ liệu không giới hạn
- Gói không có giới hạn dữ liệu và không bị giảm tốc sau khi dùng hết dung lượng. Với gói di động nên xem nó có áp dụng cho cả việc chia sẻ dữ liệu sang laptop không.
- ONT
- Thiết bị đầu cuối của đường quang, nơi sợi quang kết thúc và từ đó cáp mạng thông thường chạy tiếp tới router.
- Sợi quang
- Sợi thủy tinh truyền dữ liệu bằng ánh sáng. Nó không gặp vấn đề với nhiễu hay khoảng cách và tải được tốc độ cỡ gigabit.
- Packet loss
- Mất gói tin. Một phần dữ liệu biến mất dọc đường và phải gửi lại, biểu hiện là cuộc gọi hoặc luồng phát bị đứt quãng. Chỉ vài phần trăm cũng đã thấy rõ.
- Ping
- Phép đo thời gian đáp. Thiết bị gửi một gói tin và đo xem bao lâu nó quay lại. Kết quả tính bằng mili giây là cách nhanh nhất để biết đường truyền còn sống hay không.
- PoE
- Cấp nguồn qua cáp mạng. Khi đó ăng-ten ngoài trời hay camera không cần ổ điện riêng, cả điện lẫn dữ liệu đi trên một sợi cáp.
- Cổng
- Con số phân biệt từng dịch vụ trong cùng một địa chỉ IP. Web chạy trên cổng 443, e-mail trên cổng khác. Chuyển tiếp cổng được cấu hình khi muốn thiết bị trong mạng nhà truy cập được từ bên ngoài.
- PPPoE
- Việc đăng nhập vào mạng nhà cung cấp bằng tên và mật khẩu nhập vào router. Bạn hay gặp nó ở các đường DSL.
- Proxy
- Khâu trung gian mà lưu lượng ra internet đi qua. Các công ty dùng nó để lọc và lưu đệm những trang hay truy cập.
- Điểm đấu nối
- Điểm kết thúc vật lý của mạng tại nhà khách hàng: ổ cắm, bộ quang hoặc ăng-ten trên mái. Từ đó trở đi đã là mạng gia đình.
- Chuyển vùng
- Việc dùng gói cước di động trên mạng nước ngoài. Trong các nước EU áp dụng cùng giá như trong nước. Ngoài EU thì mức phí khác nhau tùy nhà mạng.
- Router
- Chiếc hộp phân phối kết nối trong nhà và thường phát cả Wi-Fi. Vị trí của nó quan trọng hơn nhiều người nghĩ: đừng để trong tủ hay sau TV.
- Tốc độ kết nối
- Được ghi bằng hai con số, ví dụ 50/5 Mb/s: số đầu là tốc độ tải xuống, số sau là tốc độ tải lên. Đó là tốc độ đo tại điểm đấu nối. Bên trong căn hộ, Wi-Fi còn ảnh hưởng thêm.
- Máy chủ
- Máy tính chạy liên tục ở đâu đó và đáp lại yêu cầu của những máy khác, dù là trang web, e-mail hay luồng phát.
- Đầu thu
- Bộ thu chuyển dịch vụ truyền hình thành hình ảnh cho TV. Với IPTV nó nối bằng cáp hoặc Wi-Fi và được điều khiển bằng điều khiển từ xa riêng.
- Thẻ SIM
- Thẻ chứa thông tin thuê bao, nhờ đó mạng di động nhận ra bạn. Nó cũng lắp được vào modem để kết nối gia đình qua 4G và 5G.
- SSID
- Tên mạng Wi-Fi mà bạn thấy trong danh sách khi kết nối. Có thể đổi và cả ẩn đi, nhưng điều đó không làm tăng an toàn.
- Streaming
- Việc phát video hoặc nhạc liên tục từ internet mà không tải cả tệp, như cách Netflix, YouTube và truyền hình qua internet vẫn làm.
- Switch
- Bộ chia cáp mạng. Nó thêm cổng khi cổng trên router không đủ; bản thân nó không phân phối internet.
- Kết nối đối xứng
- Đường truyền có tốc độ tải xuống và tải lên bằng nhau, ví dụ 100/100 Mb/s. Ai hay gửi tệp lớn, sao lưu lên đám mây hoặc phát trực tuyến sẽ thấy giá trị của nó.
- Mã hóa
- Việc mã hóa dữ liệu truyền đi để dọc đường không ai đọc được. Áp dụng cho cả Wi-Fi (WPA2, WPA3) lẫn kết nối tới trang web (HTTPS).
- Gói cước
- Một phương án dịch vụ cụ thể: tốc độ, giá, ràng buộc nếu có và những gì đã bao gồm. Bạn xem tổng quan trong phần internet.
- TCP/IP
- Bộ quy tắc mà các thiết bị trên internet dùng để giao tiếp. IP lo phần địa chỉ, TCP lo cho dữ liệu tới nơi đầy đủ và đúng thứ tự.
- Upload
- Việc gửi dữ liệu từ bạn ra ngoài: gửi ảnh, sao lưu lên đám mây, hình từ camera của bạn khi gọi video. Con số thứ hai trong phân số của gói cước.
- URL
- Địa chỉ đầy đủ của trang kèm cả giao thức, ví dụ https://prazskynet.cz/vi/thuat-ngu.
- VDSL
- Thế hệ nhanh hơn kế tiếp ADSL trên đường dây điện thoại, ở đó tốc độ đạt được giảm dần theo khoảng cách tới tổng đài.
- Địa chỉ IP công cộng
- Địa chỉ truy cập được từ internet. Không có nó thì từ bên ngoài không kết nối về nhà được, dù là tới máy chủ nhà hay ổ lưu trữ.
- Thư viện phim
- Kho phim lẻ và phim bộ có thể xem bất cứ lúc nào, không phụ thuộc lịch phát sóng; thường nằm trong các gói truyền hình.
- VoIP
- Gọi điện qua internet thay vì đường dây truyền thống. Chất lượng cuộc gọi do độ trễ và mất gói quyết định; đường truyền nhanh thôi thì chưa đủ.
- VPN
- Đường hầm mã hóa giữa thiết bị của bạn và một mạng từ xa, dùng để làm việc tại nhà hoặc kết nối an toàn qua Wi-Fi lạ.
- WAN
- Phía của router hướng về nhà cung cấp. Cáp từ modem hoặc từ điểm đấu nối cắm vào cổng WAN, các cổng còn lại dành cho thiết bị trong căn hộ.
- Wi-Fi
- Kết nối không dây giữa thiết bị và router. Không liên quan tới tốc độ của chính đường truyền. Wi-Fi chậm có thể làm hỏng cả đường gigabit khi sóng không phủ hết căn hộ.
- Wi-Fi 6 và 6E
- Các thế hệ Wi-Fi mới hơn. Đáng dùng ở nơi có nhiều thiết bị kết nối cùng lúc; 6E còn phát trên dải 6 GHz, nơi hiện chưa đông đúc.
- WPA2 và WPA3
- Các cách bảo vệ Wi-Fi bằng mật khẩu. WPA3 mới hơn và chống dò mật khẩu tốt hơn. WEP cũ thì ngày nay không nên dùng nữa.
- xDSL
- Tên gọi chung cho các kết nối qua đường dây điện thoại: ADSL, VDSL và các biến thể khác.
- Ràng buộc hợp đồng
- Khoảng thời gian mà hợp đồng không thể chấm dứt nếu không chịu phạt. Các gói của chúng tôi không có ràng buộc.
- Xem lại
- Việc phát lại một chương trình đã lên sóng; với các gói truyền hình của chúng tôi là tới bảy ngày trước.
Hãy gọi cho chúng tôi
Chúng tôi sẵn lòng tư vấn cho quý khách chọn kết nối internet